Ung thư vú, chuẩn đoàn và chữa trị các bệnh ung thư vú

Home > Ung bướu > Ung thư vú

Ung thư vú

12:32 14/09/2016

Các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú không giống nhau ở phụ nữ. Có người cảm thấy đau, sưng ngực, thay đổi hình dạng núm vú, nhưng có người lại cảm thấy đau lưng, vai, có hạch ở nách.

UNG THƯ VÚ LÀ GÌ ?

Ung thư vú

Ung thư vú

– Y dược Phúc Nguyên Đường chuyên điều trị u bướu, ung bướu, nhọt độc bằng bài thuốc dân tộc lá rừng. Nhiều đời là khắc tinh của các bệnh khối u vú. Bệnh nhân sau 1-3 tuần uống thuốc sẽ cải thiện tốt sức khỏe và tinh thần tốt lên đáng kể giảm ngay đau đớn, mệt mỏi. Kích thước khối u sau 3-6 tháng giảm nhan là có thể tiêu biến. Không phải mổ chỉ cần xả hết độc tố trong cơ thể, tiêu viêm sưng, tiêu nhân xơ.Ung thư vú là một bệnh lý ác tính xuất hiện bắt đầu trong các tế bào ở mô của vú. Đây là loại ung thư phổ biến thứ hai ở phụ nữ Việt Nam, cứ 10 người thì có 1 người được chẩn đoán là mắc ung thư vú xâm lấn trong đời.
– Các dạng phổ biến của ung thư vú là ung thư xâm lấn, ung thư biểu mô ống động mạch, ung thư biểu mô thùy xâm nhập, ung thư biểu mô tiểu thùy tạc chỗ.

• Nguyên nhân gây ra bênh ung thư vú

Nguyên nhân Ung thư vú

Nguyên nhân Ung thư vú

• Khoa học vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ung thư vú nhưng có một vài tác nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
• Tiền căn thai sản: Phụ nữ chưa từng sinh con hoặc mang thai lần đầu sau 30 tuổi có nguy cơ bị ung thư vú gấp đôi so với phụ nữ có ít nhất một con trước 30 tuổi.
• Tiền căn phơi nhiễm bức xạ vùng ngực: Trước đây, khi bệnh lao phổi còn phổ biến, nhiễm bức xạ thường xảy ra với phụ nữ bị chụp X-quang phổi nhiều lần. Hiện tượng này cũng được ghi nhận ở các phụ nữ Nhật bị nhiễm phóng xạ trong thảm họa bom nguyên tử ở Hiroshima và Nagasaki. Ngày nay, tác nhân này rất hiếm gặp nhưng bạn cũng nên thận trọng với những tình huống phơi nhiễm bức xạ không cần thiết trong y khoa.
• Những bệnh lý tuyến vú lành tính: Một vài loại bệnh lý tuyến vú lành tính có xu hướng trở thành ung thư nhiều hơn các loại bệnh lý tuyến vú lành tính khác. Do vậy, bạn nên khám định kỳ để được các bác sĩ theo dõi và họ sẽ đề nghị phẫu thuật khi cần thiết để phòng ngừa bệnh.
• Chế độ ăn uống và tình trạng thừa cân: Số lượng calori đưa vào cơ thể càng cao, nguy cơ mắc ung thư vú càng tăng. Những phụ nữ có chế độ ăn nhiều calori có nguy cơ mắc bệnh gấp 1,5 – 2 lần phụ nữ bình thường. Ngoài ra, tình trạng thừa cân, thói quen hút thuốc, chế độ ăn ít trái cây, ít rau củ, cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.
• Các liệu pháp nội tiết tố: Các liệu pháp nội tiết tố (được chỉ định để ngừa thai hay điều trị thay thế trong giai đoạn mãn kinh) không làm gia tăng nguy cơ gây ung thư vú. Tuy nhiên, những phụ nữ được điều trị bằng các liệu pháp nội tiết tố phải được theo dõi sát sao bởi các bác sĩ của họ để có thể phát hiện sớm ung thư vú, nếu có.
• Các nguy cơ mang tính gia đình:
• Di truyền: Khoảng 5- 6% các trường hợp ung thư vú là do di truyền của một gien bất thường, còn gọi là gien đột biến. Nếu nhận di truyền gien đột biến, khoảng 70-80% các phụ nữ này sẽ bị ung thư vú về sau. Nếu không nhận gien di truyền, nguy cơ mắc bệnh của họ cũng như mọi phụ nữ bình thường khác. Theo lý thuyết, bệnh ung thư sẽ xuất hiện vào giai đoạn đầu của cuộc sống (có thể xác minh bằng xét nghiệm gien) nên nếu xảy ra trường hợp này, những người trong dòng họ cần được theo dõi đặc biệt.
• Môi trường sống trong gia đình: Có những gia đình có nhiều người bị ung thư vú, nhưng không tìm được tác nhân có tính di truyền. Điều này được lý giải là do sống chung trong một môi trường nên vô tình họ gặp cùng các tác nhân nguy cơ như: ít sinh đẻ, có khuynh hướng bị bệnh lý tuyến vú lành tính, bệnh béo phì… Trong các gia đình này, nguy cơ mắc bệnh gấp 2-3 lần các gia đình khác. Những chấn thương tâm lý nghiêm trọng (tang chế của người thân chẳng hạn) cũng có thể là một tác nhân nguy cơ làm phát triển ung thư vú.

• Triệu chứng của bệnh ung thư vú

Biểu hiện Ung thư vú

Biểu hiện Ung thư vú

Triệu chứng thường gặp của ung thư vú là một khối bướu có thể sờ nắn được bằng tay, có kích thước khoảng từ 1cm trở lên và không đau. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý một vài dấu hiệu bất thường khác để phát hiện ung thư vú như:
• Tiết dịch núm vú, nhất là khi có lẫn máu hoặc có màu hơi đen
• Tổn thương dạng chàm khiến núm vú trở nên đỏ, đóng vảy hoặc loét, khuyết
• Núm vú bị thụt vào trong
• Xuất hiện vết lõm hoặc nếp nhăn kéo lõm bề mặt của tuyến vú
• Tổn thương dạng “da cam” của tuyến vú
Tất cả những dấu hiệu trên không phải chỉ gặp ở ung thư vú mà còn xuất hiện ở các trường hợp tổn thương lành tính dạng bướu đặc (như bướu lành sợi – tuyến vú), hoặc dạng nang (như các nang lành tính của tuyến vú). Khi nhận thấy bất cứ một dấu hiệu nào bất thường, bạn cần đi khám ngay và bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm bổ sung, nếu cần.

• Điều trị ung thư vú.

Điều trị Ung thư vú

Điều trị Ung thư vú

– Kế hoạch điều trị ung thư tối ưu có thể sẽ bao gồm việc kết hợp giữa phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp nội tiết. Việc lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân được xem xét dựa trên các yếu tố như: tuổi tác, tình trạng sức khoẻ, tiền căn bệnh lý của bệnh nhân, kích thước và vị trí của khối bướu, tình trạng các hạch, loại mô học và mức độ ác tính của các tế bào (được đánh giá bằng thang mức độ), mức độ nhạy cảm đối với các nội tiết tố được tiết ra từ buồng trứng (tính phụ thuộc nội tiết), những tổn thương thứ phát (di căn) và một số yếu tố khác. Điều quan trọng và khác biệt giữa Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng và các nơi khác là bệnh nhân, thân nhân sẽ được thông tin đầy đủ và trao đổi với các bác sĩ về quá trình điều trị. Các phương pháp điều trị ung thư vú bao gồm:
• Phẫu thuật
Phẫu thuật đóng vai trò chính trong điều trị ung thư vú. Có hai phương pháp phẫu thuật chính là phẫu thuật bảo tồn và đoạn nhũ. Phẫu thuật bảo tồn đã được chứng minh là có kết quả điều trị tương đương hoặc tốt hơn phẫu thuật đoạn nhũ và không gây sang chấn tâm lý cho bệnh nhân như đoạn nhũ.
– Phẫu thuật bảo tồn: Khi ung thư vú được phát hiện sớm, tổn thương còn nhỏ, bác sĩ có thể bảo tồn tuyến vú bằng cách chỉ phẫu thuật cắt rộng bướu và điều trị hỗ trợ bằng xạ trị sau phẫu thuật.
– Phẫu thuật đoạn nhũ: Sự cần thiết của phẫu thuật đoạn nhũ không phải luôn liên quan đến sự nghiêm trọng của căn bệnh. Tùy thuộc vào vị trí ung thư, hoặc do sự lan rộng của khối bướu hoặc có tổn thương ở nhiều vị trí trong cùng một tuyến vú, bác sĩ sẽ khuyến cáo bệnh nhân nên chấp nhận đoạn nhũ. Sau khi đã đoạn nhũ, khi bệnh nhân có nhu cầu phẫu thuật tái tạo tuyến vú, các bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ của Bệnh viện FV sẽ tư vấn và thực hiện việc tái tạo tuyến vú cho bệnh nhân.
Nếu bướu nhỏ hơn 3cm, bệnh nhân sẽ được thực hiện kỹ thuật sinh thiết hạch canh gác (còn gọi là hạch cảnh vệ) ở vùng nách cùng bên với vú mắc bệnh. Trong ung thư vú, hạch canh gác là hạch đầu tiên bị các tế bào ung thư vú di căn đến. Sau khi tiêm một liều phóng xạ nhỏ xung quanh khối bướu, máy đồng vị phóng xạ sẽ hỗ trợ các bác sĩ rà tìm chính xác hạch canh gác để sinh thiết hạch này tìm di căn. Nếu kết quả sinh thiết âm tính, bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối bướu, không cần phải nạo hạch nách. Nếu kết quả sinh thiết dương tính, các bác sĩ phải tiến hành thêm phẫu thuật nạo hạch nách. Kỹ thuật này giúp tránh được việc nạo hạch nách không cần thiết ở bệnh nhân ung thư vú. Hiện nay, Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng của Bệnh viện FV là nơi đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng kỹ thuật này trong điều trị ung thư vú.
Trong trường hợp bướu to trên 3cm và đã có hạch nách sờ được, các bác sĩ phải phẫu thuật nạo hạch nách cùng bên với bướu vú. Bệnh nhân có thể sống bình thường và có thể tham gia một số hoạt động thể thao thích hợp. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể bị phù tay do di chứng của phẫu thuật nạo hạch nách và xạ trị vào vùng nách.
• Xạ trị: Xạ trị là phương pháp điều trị hỗ trợ quan trọng và mang tính bắt buộc trong phác đồ điều trị bảo tồn ung thư vú. Đối với những trường hợp đã đoạn nhũ trước đó, xạ trị được chỉ định khi bệnh nhân có nguy cơ tái phát tại chỗ cao. Tại Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng, chúng tôi sử dụng máy chụp cắt lớp chuyên biệt, được trang bị hệ thống LAP Sagittal Laser, để thực hiện mô phỏng. Từ những hình ảnh mô phỏng này, chúng tôi có được hình ảnh tái tạo trong không gian ba chiều của khối bướu và cơ thể bệnh nhân ̀. Tiếp đó, dựa trên hình ảnh tái tạo này, hệ thống khảo sát liều hiện đại Pinnacle 3D ADAC tại Trung tâm Hy Vọng sẽ giúp các chuyên gia ung bướu và các kỹ sư vật lý tính toán chính xác vị trị, thể tích bướu, sự liên quan đến các mô và cơ quan lành, phương án xạ trị cũng như sự phân bố liều xạ trị. Sau cùng, một khi quá trình khảo sát liều đã hoàn tất, phương án xạ trị tối ưu (xạ trị đạt hiệu quả cao nhất với ít tác dụng phụ nhất) sẽ được tiến hành trên máy gia tốc tuyến tính Elekta Precise Digital Accelerator. .
• Hóa trị: Phương pháp này được thực hiện chủ yếu qua đường truyền tĩnh mạch. Một số ít các trường hợp bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc viên. Những tác dụng phụ của hoá trị (mệt mỏi, buồn nôn, nôn, rụng tóc tạm thời, giảm các dòng tế bào máu) tùy thuộc vào loại thuốc sử dụng, sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, và ngày càng được kiểm soát tốt hơn. Tại Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng, hoá trị được truyền vào tĩnh mạch trung tâm (những tĩnh mạch lớn trong lồng ngực) thông qua một buồng tiêm được đặt dưới da ngực của bệnh nhân để đơn giản hóa việc tiêm tĩnh mạch nhiều lần và an toàn hơn việc hóa trị qua đường tĩnh mạch ngoại biên. Thủ thuật này được thực hiện bởi các bác sĩ Gây mê – Hồi sức của Bệnh viện FV và trong phòng mổ vô trùng.
• Liệu pháp nhắm trúng đích: Đây là phương pháp điều trị được áp dụng trong khoảng một thập niên gần đây, dựa trên sự phát triển của sinh học phân tử. Các loại thuốc thuộc nhóm này có tác dụng chọn lọc và tác động gần như trực tiếp lên các tế bào ung thư. Do đó, chúng có rất ít tác dụng phụ và không có độc tính như hóa trị.
• Nội tiết tố liệu pháp: Nội tiết tố liệu pháp được chỉ định trong những trường hợp ung thư phụ thuộc nội tiết vì chỉ trong những trường hợp này, cơ thể bệnh nhân mới có đáp ứng nội tiết. Phương pháp này thường được sử dụng dưới dạng thuốc viên, đôi khi dưới dạng thuốc tiêm. Việc điều trị rất dễ dung nạp vì hầu như không có tác dụng phụ.

• Phòng ngừa ung thư vú

Phòng ngừa Ung thư vú

Phòng ngừa Ung thư vú

• Ăn rau xanh: Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều rau, trái cây, cá…như của người Địa Trung Hải sẽ làm giảm nguy cơ bị ung thư vú.
• Tập thể dục đều đặn: Phụ nữ năng động có ít nguy cơ phát triển ung thư vú. Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy những phụ nữ ăn trái cây, rau xanh và hoạt động thể chất thường xuyên đã giảm được nguy cơ ung thư vú.
• Ngủ đủ giấc: Ngủ đủ giấc là khoảng 8 tiếng mỗi đêm. Nghiên cứu cho thấy giấc ngủ ngắn, làm việc đêm, tiếp xúc với ánh sáng suốt đêm sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
• Duy trì cân nặng cân đối: Béo phì và tiểu đường liên quan đến nguy cơ mắc ung thư vú. Cách để loại bỏ chất béo không mong muốn đó là tránh uống nước ngọt, nước có đường, chỉ ăn khi đói, tập thể dục hàng ngày và ngủ đủ giấc.
• Không hút thuốc, không uống rượu: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư ở nhiều cơ quan trong cơ thể. Bên cạnh đó, uống rượu khiến nguy cơ mắc ung thư vú tăng cao.
• Cho con bú sữa mẹ: Cho con bú sữa mẹ đem lại nhiều lợi ích, bao gồm làmgiảm nguy cơ ung thư vú ở bà mẹ, vì sinh con sau 30 tuổi là 1 yếu tố gây ra loại ung thư này.
• Tránh tiếp xúc với tia bức xạ: Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh dịch Mỹ khuyên phụ nữ nên giảm việc chụp CT, PET, X-Quang. Tuy nhiên, trị liệu bằng tia phóng xạ đôi khi cũng hữu ích, ví dụ như điều trị ung thư hạch Hodgkin. Trong trường hợp đó, người phụ nữ nên được khám sớm và thường xuyên để ngừa ung thư vú.
• Cẩn trọng với hormone: Nếu giai đoạn mãn kinh gây ra các triệu chứng khó chịu, bạn có thể nói chuyện với bác sĩ. Điều trị thay thế hormone là 1 lựa chọn nhưng sử dụng lâu dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nếu người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh, bạn hãy cân nhắc các phép trị liệu không dùng hooc-môn.
• Chụp chẩn đoán ung thư vú: Công cụ chụp được sử dụng phổ biến nhất là chụp X-quang vú, một phương pháp gây tranh cãi vì kết quả chẩn đoán chưa đáng tin cậy. Theo đó, sau mỗi lần chụp, 10% các phụ nữ được gọi lại để kiểm tra thêm, gây ra sự lo lắng.
• Kiểm tra gen
Y dược Phúc nguyên Đường với bài thuốc gia truyền nhiều đời điều trị trị u vú là khắc tinh của các loại u bướu, ung bướu, nhọt đột. Các khối u cục chỉ sau một thời gian ngắn đã bị khống chế, kích thước u cục giảm nhanh dần và tiêu hẳn hoặc keo nhỏ. Với bài thuốc dân tộc lá rừng kết hợp với đông nam dược các vị thuốc gồm có: kim ngân hoa, vương bất lưu hành, mươu nhãn thảo, tử kim đỉnh, băng phiến…
Y dược Phúc Nguyên Đường chuyên điều trị u bướu, ung bướu, nhọt độc bằng bài thuốc dân tộc lá rừng. Nhiều đời là khắc tinh của các bệnh khối u vú. Bệnh nhân sau 1- 3 tuần uống thuốc sẽ cải thiện tốt sức khỏe và tinh thần tốt lên đáng kể. Kích thước khối u sau 3- 6 tháng giảm nhanh là có thể tiêu biến hoặc keo nhỏ. Không phải mổ chỉ cần xả hết độc tố trong cơ thể, tiêu viêm sưng, tiêu nhân xơ. Nếu bệnh nhân đã lựa chọn tây y cũng nên dùng thảo mộc của Phúc Nguyên Đường để tăng sức để kháng, tăng cường miễn dịch, ngăn chặn tế bào ác tính tiến triển. Nâng đỡ chức năng Gan, Thân, hồi phục nội tạng do sự tàn phá của phẫu trị xạ trị và hóa trị.
Hotline: 0901779115 / 0901739115 – yduocphucnguyen@gmail.com
Lưu ý: Tùy theo thể trạng và cơ địa mỗi người sẽ cho kết quả nhanh chậm khác nhau
  • Phúc Nguyên Đường Việt Nam phát thuốc Ung thư miễn phí từ tuần 1 – tuần 8 cho người bệnh.
  • Liên hệ chúng tôi
  • Bài liên quan
Ung thư đại tràng

Với tỉ lệ tử vong lên đến 70%, ung thư đại tràng là…

Ung thư túi mật

Ung thư túi mật là tình trạng hiếm gặp nhưng đặc biệt nguy…

Ung thư máu

Ung thư máu hay ung thư bạch cầu, bệnh bạch cầu là dạng…